- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 29 tháng 04 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 03 năm 2020, giữa chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990, địa chỉ: xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn H, sinh năm 1987, địa chỉ: xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh H thuận tình ly hôn;
2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Bùi Hoàng A, sinh ngày 09/10/2015 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 04/2020 cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh H chưa yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con).
2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2.4 Về án phí: chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai thu tiền số 0002976 ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay chị T được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Tuân Đạo, h.Lạc Sơn, t.Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Kính |