- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Huệ A, sinh năm 1992 với anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2020/TLST - HNGĐ ngày 09/01/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Huệ A, sinh năm 1992. HKTT: Thôn L, xã M, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Hiện trú tại: Số 08, ngõ N, phường K, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1987. HKTT: Thôn L, xã M, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Huệ A, sinh năm 1992 với anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Huệ A và anh Nguyễn Duy K có 01con chung tên Nguyễn Duy A sinh ngày 07/06/2015. Khi ly hôn, chị Đỗ Huệ A trực tiếp nuôi dưỡng cháu A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Anh K cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Huệ A là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Huệ A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh K phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Huệ A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0005032 ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả chị Huệ A 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND TT H, huyện Lạc Thủy, Hòa Bình (Số 13, quyển số 01, ngày 22/12/2014). | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hương |