vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T. 2.

VKSND huyện Đ S; UBND xã ĐH, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Lê Sỹ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2020, giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. ĐKHKTT: Thôn CB, xã ĐH, huyện ĐS, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn PM, xã ĐH, ĐS, Thanh Hóa. Anh Lê Sỹ T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn CB, xã Đông Hoà, huyện ĐS, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Thị L, sinh ngày 02/4/2016. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu L cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị L. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị L đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2018/0006650 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ