vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Tấn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Tấn Q thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Hồng Thiên K, sinh ngày: 03/02/2018 đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Nguyễn Tấn Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Tấn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1993 Địa chỉ: ấp Đ, thị trấn N, huyện C, tỉnh H Chổ ở hiện nay: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh H Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: ấp Đ, thị trấn N, huyện C, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Tấn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Tấn Q thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Hồng Thiên K, sinh ngày: 03/02/2018 đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Nguyễn Tấn Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu K trưởng thành (tròn 18 tuổi), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 02/6/2020. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Q, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không đề cập giải quyết

- Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Lê Thị Hồng T thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003981 ngày 25/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. + Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, anh Nguyễn Tấn Q phải chịu theo quy định của pháp luật. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ