vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Th và anh Trần Hồng Ph.

Về con: Vợ chồng có hai con chung là Trần Hồng Th, sinh ngày 01-10-2007 và Trần Thị Đơn S, sinh ngày 15-9-2009. Anh Trần Hồng Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháuTrần Hồng Th; chị Hồ Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Thị Đơn S. Thời gian tính từ khi ly h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hồ Thị T ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Trần Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Th và anh Trần Hồng Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn K, xã Hồng V, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Bị đơn: Anh Trần Hồng Ph, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn K, xã Hồng V, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Th và anh Trần Hồng Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Vợ chồng có hai con chung là Trần Hồng Th, sinh ngày 01-10-2007 và Trần Thị Đơn S, sinh ngày 15-9-2009. Anh Trần Hồng Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháuTrần Hồng Th; chị Hồ Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Thị Đơn S. Thời gian tính từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên. Anh Ph và chị Th không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Trần Hồng Ph, chị Hồ Thị Th và Ngân hàng CSXH – Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện A L: Anh Trần Hồng Ph có trách nhiệm trả khoản vay ngày 24-7-2011 tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện A L có số nợ gốc đến ngày 07-8-2020 là 8.000.000 đồng và lãi suất phát sinh.

- Về án phí ly hôn: Chị Hồ Thị Th tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2013/004326, ngày 08 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho chị Th 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ