vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 11/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T Địa chỉ: Số 789 A đường H, tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Bùi Cẩm Tú khởi kiện chị Võ Thị Hồng Gấm đòi nợ tiền đã cho vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50 /2020/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T

Địa chỉ: Số 789 A đường H, tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Võ Thị Hồng G

Địa chỉ: Số 780, đường H, thị trấn P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Bùi Thị Cẩm T và chị Võ Thị Hồng G thỏa thuận. Tính đến ngày 03 tháng 12 năm 2020. Chị Võ Thị Hồng G còn nợ của chị Bùi Thị Cẩm T tổng số tiền là: 202.752.000 đ ( Hai trăm lẽ hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng). Chị Võ Thị Hồng G đồng ý trả toàn bộ số tiền 202.752.0000 đ (Hai trăm lẽ hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng) cho chị Bùi Thị Cẩm T. Thời hạn trả làm hai lần:

+ Lần thứ nhất: Trả số tiền 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng) . Trả vào ngày 30/6/2021.

+ Lần thứ 2: Trả số tiền 102.752.000 đ (Một trăm lẽ hai triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng). Trả vào ngày 03/12/2021.

Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Võ Thị Hồng Gấm không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Võ Thị Hồng G phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 5.068.000 đ ( Năm triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) . Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 5.068.000 đ ( Năm triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002517 ngày 09 tháng 10 năm 2020.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ