vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 04/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở: số 266 - 268, đường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S-Huỳnh Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST- DSKế Sách, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2020/TLST-DS, ngày 09/7/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ trụ sở: số 266 - 268, đường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Tấn Đ, chức vụ: Phó giám đốc S Chi nhánh Cần Thơ.

Đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 95-97-99 đường V, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Chị Huỳnh Thị K, sinh năm 1982.

ĐKHKTT: Số 703/1, ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Huỳnh Thị K đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số vốn gốc và lãi suất tạm tính đến ngày 27/7/2020 là 39.648.256 đồng (ba mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 25.229.208 đồng; Lãi quá hạn là 14.419.048 đồng.

- Hình thức trả nợ: Chị Huỳnh Thị K đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi dứt số nợ 39.648.256 đồng. Thực hiện việc trả nợ lần đầu là ngày 27/8/2020.

- Địa điểm giao nhận: Các đương sự tự thỏa thuận hoặc tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S hoặc tại Trụ sở Chi cục Thi hánh án dân sự huyện Kế Sách.

Nếu đến ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lể theo quy định của luật Lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kể từ ngày 28/7/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Chị Huỳnh Thị K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 992.000 đồng (Chín trăm chín mươi hai nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thương Mại S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 728.500 đồng (bảy trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004270, ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường họp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ