vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 08/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp BT 2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Chị Trần Kim C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp BT 2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Đồng bị đơn: - Chị Thạch Thị N, sinh năm…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST- DSHoà Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2020/TLST - DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp BT 2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Đồng bị đơn:

- Chị Thạch Thị N, sinh năm 1989.

- Anh Trƣơng Minh P, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Ấp VK, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trương Minh P và chị Thạch Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Kim C số tiền 174.300.000 đồng (Tiền nợ hụi: 139.300.000 đồng, tiền mượn: 35.000.000 đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự có giá ngạch: Anh Trương Minh P và chị Thạch Thị N phải chịu án phí số tiền là 2.178.750 đồng nộp tại C cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Chị Trần Kim C phải chịu án phí 2.178.750 đồng. Chị Trần Kim C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 4.357.500 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006169 ngày 12 tháng 5 năm 2020 được đối trừ. Chị Trần Kim C được nhận lại 2.178.750 đồng tại C cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ