vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D thống nhất sau khi ly hôn ông Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng Đinh Nguyễn Quang K, sinh ngày 04/5/2008 và Đinh Khánh L, sinh ngày 30/10/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn Q - Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đinh Văn Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 220/48/56 đường H, Tổ 62, Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương;

2/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 220/48/56 đường H, Tổ 62, Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2007 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2007, ngày 18/5/2007. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Q và bà D là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Q và bà D yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D thống nhất sau khi ly hôn ông Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đinh Nguyễn Quang K, sinh ngày 04/5/2008 và Đinh Khánh L, sinh ngày 30/10/2012. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu c u nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Q và bà D thống nhất không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (25/01/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D thống nhất sau khi ly hôn ông Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng Đinh Nguyễn Quang K, sinh ngày 04/5/2008 và Đinh Khánh L, sinh ngày 30/10/2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0033388 ngày 16/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ