vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Nhật T và chị Hà Thị Thu Q. Về con chung: Giao cháu Hà Kim M, sinh ngày 20/12/2010 cho chị Hà Thị Thu Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
T PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2007 ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh P.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Kim Nhật T, sinh năm 1978; Địa chỉ: TDP Đ, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú: P5, Ecohome, phường N, quận B, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Hà Thị Thu Q, sinh năm 1981; Địa chỉ: TDP Đ, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú: Số 2, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Kim Nhật T và chị Hà Thị Thu Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Kim Nhật T và chị Hà Thị Thu Q có 01 con chung là Hà Kim M, sinh ngày 20/12/2010. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Hà Kim M cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh T, chị Q xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Nhật T và chị Hà Thị Thu Q.

- Về con chung: Giao cháu Hà Kim M, sinh ngày 20/12/2010 cho chị Hà Thị Thu Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Kim Nhật T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Kim Nhật T và chị Hà Thị Thu Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh T đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0002536 ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh T, chị Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ