vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H 2. Về con chung: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa TA và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐTH, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

1) Anh Phạm TA, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Thôn PL, xã NH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

2) Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn ĐP, xã NT, huyện TH, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huyện TH, tỉnh Thái Bình ngày 09/11/2018, tại thời điểm kết hôn, anh TA và chị H đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa hai anh chị xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh TA và chị H đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn tuy nhiên mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra. Quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả anh TA và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh TA, chị H là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H không có con chung.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung của vợ chồng, anh TA và chị H không có nợ chung.

[4] Về lệ phí: Anh Phạm TA tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H

1.2. Về con chung: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H không có con chung.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm TA và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm TA phải nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) anh TA đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009000 ngày 29/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của anh Phạm TA đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ