vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C. Về con chung: Giao con chung là Hồ Trọng H1, sinh ngày 09/7/2009 cho anh Hồ Hữu C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H, do anh Hồ Hữ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Điều 149, 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81 ,82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hồ Hữu C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm 3, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và trong quá trình gỉai quyết vụ việc, chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C trình bày: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Hồ Hữu C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 20/10/2008 tại UBND xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Sau khi khi kết hôn tình cảm vợ chồng bình thường, quá trình chung sống thường xảy ra mâu thuẫn, anh C đánh đập gây thương tích cho chị. Đầu năm 2015 mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, anh C đánh đập chị nhiều lần nên chị về nhà mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hồ Hữu C. Anh Hồ Hữu C trình bày: Anh nhất trí như lời trình bày trên của chị Nguyễn Thị H về thời gian, điều kiện kiện kết hôn, nơi đăng ký kết hôn cũng như quá trình chung sống vợ chồng sau ngày ngày cưới. Từ đầu năm 2015 đến nay chị H lạnh nhạt tình cảm với anh, không quan tâm đến suy nghĩ của anh. Mỗi lần anh về thăm thì chị cự tuyệt tình cảm vợ chồng, anh khuyên bàn chị không nghe nên anh bức xúc, uống rượu về và có tát chị H. Nay anh mong muốn vợ chồng đoàn tụ, nhưng chị H quyết tâm xin ly hôn thì anh cũng chấp nhận ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C cùng thống nhất trình bày, vợ chồng có 01 con chung là Hồ Trọng H1, sinh ngày 09/7/2009. Ly hôn chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C thống nhất thỏa thuận giao con chung Hồ Trọng H1 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, do anh C không yêu cầu. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C không ai yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C không ai yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và đối thoại thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu C.

- Về con chung: Giao con chung là Hồ Trọng H1, sinh ngày 09/7/2009 cho anh Hồ Hữu C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H, do anh Hồ Hữu C không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H vì anh Hồ Hữu C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H nhất trí chịu cả 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nạp theo biên lai thu tiền số: AA/2017 0001942 ngày 11/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ