vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu H và bị đơn chị Vi Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N có ý kiến chung thống nhất anh. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn với nhau do UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp vào ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu H và bị đơn chị Vi Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST - HNGĐN, ngày 20 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn anh: Nguyễn Hữu H – Sinh năm: 1987.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn chị: Vi Thị N – Sinh năm: 1986.

Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu H và bị đơn chị Vi Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N có ý kiến chung thống nhất anh. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn với nhau do UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp vào ngày 09/03/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi cọ, xúc phạm nhau. Từ đầu năm 2014 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N thống nhất, anh chị không ai có con riêng và cũng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vi Thị N thống nhất thỏa thuận anh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, anh H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003387, ngày 16 tháng 04 năm 2019.

Chị Vi Thị N không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ