- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Trần Thái N yêu cầu ông Trần Minh M trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trần Thái N, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Ấp M, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1990. Nơi cư trú: ấp PX, xã PT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Trần Minh M, sinh năm 1982;
Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986;
Cùng trú tại: 304E2 Đường NVT, Khu phố MT, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Trần Thái N tổng số tiền 712.000.000 (Bảy trăm mười hai triệu) đồng, trong đó tiền vốn gốc là 680.000.000(Sáu trăm tám mươi triệu) đồng và tiền lãi là 32.000.000(Ba mươi hai triệu) đồng. Đồng thời, ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm liên đới trả tiếp tiền lãi cho bà Nguyễn Trần Thái N kể từ ngày 10/10/2019 cho đến khi trả hết nợ với mức lãi suất hai bên tự thỏa thuận là 7,7%/năm.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 16.240.000(mười sáu triệu hai trăm bốn mươi ngàn) đồng, hai bên thỏa thuận ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm liên đới nộp.
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 16.240.000(Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi ngàn) đồng cho bà Nguyễn Trần Thái N tiền tạm ứng áp phí dân sự sơ thầm đã nộp theo biên lai số 0005212 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - CCTHADS TP BT; - Đương sự; - Lưu HSVA, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |