- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị B - k B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST- DS | Di Linh, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Duy Trâm.
2. Ông Đào Văn An.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ điểm đ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào đơn yêu cầu miễn án phí của chị Ka Hảo là người đại diện theo ủycho nguyên đơn ông K’Brói, sinh năm 1955 là người cao tuổi nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông K’Brói.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Trỗi, tổ dân phố B, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông K’B, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Thôn Duệ, xã Đ, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Ka H, sinh năm 1989.
Địa chỉ:Thôn Duệ, xã Đ, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
(Văn bản ủy quyền ngày 17-10-2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông K’B có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị D số tiền 2.150.000.000 đ (hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) trong đó tiền gốc 1.950.000.000 đ (một tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông K’B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Di L; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Toàn |