- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn:
-Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1957
-Ông Hồ Minh N, sinh năm 1958 (chồng bà Viên)
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Bà Huỳnh Thị V và ông Hồ Minh N đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền vay còn thiếu là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).
Ghi nhận bà P không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
Số tiền 80.000.000 đồng trên, bà V và ông N liên đới trả cho bà P, cụ thể như sau:
+Trong tháng 8 năm 2019: trả 50.000.000 đồng.
+Trong tháng 10 năm 2019: trả 10.000.000 đồng.
+Trong tháng 12 năm 2019: trả 10.000.000 đồng.
+Trong tháng 02 năm 2020: trả 10.000.000 đồng.
Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà V và ông N chưa thi hành xong số tiền trên thì bà V và ông N phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí DSST có giá ngạch:
+Bà Huỳnh Thị V và ông Hồ Minh N là người cao tuổi, được miễn án phí.
+Bà Nguyễn Thị P chịu 1.000.000đ (một triệu đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0003298 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà P được hoàn trả lại số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Bích Việt |