- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc L;
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-VDS | Tp Vĩnh Long, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Vân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Trà My - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Phạm Thủy Tiên - Kiểm sát viên
Ngày 08 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-VDS ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 795/2018/QĐST-VDS ngày 01 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1953 (có mặt)
Nơi cư trú: số nhà M, đường C, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú cuối cùng: số nhà H, đường C, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 04/5/2018, ông Nguyễn Ngọc L trình bày:
Ông L và bà Lê Thị H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 20/02/1986 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hà Bắc. Bà H đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng tại địa chỉ số nhà H, đường C, phường N, thành phố V (là địa chỉ nhà tập thể Công ty Dược). Năm 1993, bà H bị nợ, bỏ địa phương đi, không liên lạc về gia đình. Ông L yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H mất tích để ông L thực hiện thủ tục ly hôn bà H.
NHẬN ĐỊNH VIỆC DÂN SỰ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:
[1] Bà Lê Thị H bỏ địa phương đi từ năm 1993 đến nay, không liên lạc về gia đình, được Công an phường N, thành phố V xác nhận bà H trốn nợ, bỏ địa phương đi từ năm 1993, đã xóa đăng ký hộ khẩu bà H ngày 07/8/1996. Tại phiên họp, ông L vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị H mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long có ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đều tuân theo đúng quy định pháp luật tố tụng; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự đều thực hiện đúng quy định pháp luật. Đề nghị Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp căn cứ quy định tại các Điều 369, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc L.
[2] Bà Lê Thị H bỏ địa phương đi từ năm 1993, không liên lạc ông Nguyễn Ngọc L cùng gia đình. Bà Lê Thị H thuộc trường hợp đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc bà H còn sống hoặc đã chết. Ông L đã thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, đăng báo Trung ương ba số liên tiếp và thông báo trên Đài truyền hình Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp nhưng vẫn không tin tức của bà H. Vì vậy, có đủ cơ sở để Tòa án chấp nhận yêu cầu ông Nguyễn Ngọc L về việc tuyên bố bà Lê Thị H mất tích. Ông L không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà H nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3] Lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc L thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí, được Tòa án chấp nhận miễn lệ phí. Hoàn trả ông Nguyễn Ngọc L số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số No 0003306 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long có căn cứ để chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, các Điều 361, 369, 370, 387, 388, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc L;
Tuyên bố bà bà Lê Thị H, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú cuối cùng: số nhà H, đường C, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long mất tích.
Ông Nguyễn Ngọc L không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà Lê Thị H nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí sơ thẩm đối với ông Nguyễn Ngọc L. Hoàn trả ông Nguyễn Ngọc L số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số No 0003306 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát:1; - Đương sự: 2; - UBND phường N, TPVL: 1; - Chi cục Thi hành án: 1; - Lưu: 4. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Vân |