vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A đều xác định vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Khu L V C, thị trấn N S, huyện N S, tỉnh Hải Dương. Chỗ ở hiện nay: Ngõ 79/14, số nhà 12, đường D Q H, phường Q H, quận C G, Tp. Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm P S, xã T L, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A đều xác định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị Lan A đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Quang B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2010/009846 ngày 19/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ