- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Minh T, sinh năm 1986 và chị Lý Thị H, sinh năm: 1976; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST – HNGĐ | Phước Long, ngày 21 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018 giữa; Nguyên đơn: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1986. Bị đơn
Chị Lý Thị H, sinh năm: 1976. Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Minh T, sinh năm 1986 và chị Lý Thị H, sinh năm: 1976; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh T và chị Lý Thị H đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống anh T và chị H có 02 người con chung tên Trịnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 13/11/2004 và Trịnh Minh T, sinh ngày 11/7/2006. Khi ly hôn chị H và anh T thống nhất giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thông nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh T tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005878 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí con dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Phước Long; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ THỊ BÌNH |