vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 04 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Kim T, sinh năm 1980

Địa ch : Số 443, h m T, phư ng A, Thành phố S, Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Nguy n Văn T1, sinh năm 1978

Địa ch : Số 83, h m T, phư ng A, Thành phố S, Đồng Tháp

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông c đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: C 02 con, chị T và anh T1 thỏa thuận:

-Chị Ngô Kim T được quyền trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguy n Thị Ngọc T2, sinh ngày 06/8/2007 (hiện đang sống với anh T1). Chị Thủy hông yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

-Anh Nguy n văn T1 c trách nhiệm giao con tên Nguy n Thị Ngọc T2 cho chị Ngô Kim T chăm s c, nuôi dưỡng.

-Anh Nguy n Văn T1 được quyền trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguy n Hoàng T3, sinh ngày 08/11/2012 (hiện đang sống với anh T1). Anh T1 hông yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Ngô Kim T và anh Nguy n Văn T1 c quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm s c 02 con, hông ai được cản tr .

Về tài n chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T và anh T1 xác định hông c nên hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về án phí: Chị Ngô Kim T nộp 75.000đ án phí án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh Nguy n Văn T1 nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị T tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh T1. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp ngày 12/01/2018, theo biên lai thu số 01365 được hấu trừ vào án phí phải nộp. Sau hi trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sa Đ c.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ