- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc - Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trƣơng Xuân L và
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ Vụ:Trương Xuân L – Trần Thị Ngọc O | Triệu Phong, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018, về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn
148/43 Lý Tự Trọng, tổ 2B, phƣờng Thuận Phƣớc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵ
ần Thị Ngọ
ộ, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, Điề
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trƣơng Xuân L và
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Bà Trần Thị Ngọc O thuận tình ly hôn với ông Trƣơng Xuân L.
- Về con chung:
ụng T, sinh ngày 13/7/2008; Trƣơng Phụng M, sinh ngày 06/5/2010 và Trƣơng Phụng N, sinh ngày 07/02/2015 cho bà O trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ông L cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho mỗi cháu (3.000.000 đồng/ 03 cháu). Thời điểm cấp dƣỡng kể từ tháng 8 năm 2018 cho đế
ổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản trở ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luậ
ầu thi hành án của ngƣời đƣợ chƣ
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành
ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
ật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Ông Trƣơng Xuân L thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộ tiền số 0004328 ngày 18/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệ
.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh QT; - VKSND huyện Triệu Phong; - - UBND xã Triệu Độ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN |