vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Lê Văn Đ.

Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 14/3/2008 và cháu Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 23/02/2010 cho nguyên đơn chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Lê Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn anh Lê Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Lê Thị L và Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 04 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Con chung trên 07 tuổi của nguyên đơn và bị đơn: 1/ Cháu Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 14/3/2008. 2/ Cháu Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 23/02/2010. Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 14/3/2008 và cháu Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 23/02/2010 cho nguyên đơn chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Lê Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn anh Lê Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Quyền và nghĩa vụ về tài sản, nợ: Nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Lê Văn Đ không yêu cầu nên miễn xét.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, lai số 0006350 ngày 20 tháng 03 năm 2018. Còn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho nguyên đơn chị Lê Thị L. Trường hợp quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ