- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh N ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 149/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: ThônT, xã G, huyện N, tỉnh Bắc Giang…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/ QĐST - HNGĐ | N, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; 217; 218; 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị T đã được được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt và phù hợp với quy định điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 149/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: ThônT, xã G, huyện N, tỉnh Bắc Giang 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Sung quỹ Nhà nước 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003094 ngày 09/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. 3. Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |