- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Phạm Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 07 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2018, giữa:
- Anh Nguyễn Văn N; Sinh ngày: 25 – 11 - 1988
Địa chỉ: Xóm S, xã A, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Có mặt
- Chị Phạm Thị M; Sinh ngày: 12 – 03 - 1998
Địa chỉ: Xóm T, xã A, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Có mặt
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Phạm Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung:
Họ tên Nguyễn Thị H (Nữ) – Sinh ngày: 28 tháng 10 năm 2017
Giao con chung cháu Nguyễn Thị H cho chị Phạm Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Phạm Thị M mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn).
Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở
Về tài sản chung: Cả Anh Nguyễn Văn N và chị Phạm Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai, không ai vay nợ vợ chồng.
Về án phí: Căn cứ khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, anh Nguyễn Văn N thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Nguyễn Văn N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005243 ngµy 23 th¸ng 5 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Như vậy tiền án phí anh Nghĩa đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Kỳ Anh; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoàng |