- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Tuyết M xin ly hôn anh Trần Quốc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc B, sinh năm 1989 và chị Lê Tuyết M, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Khê, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Tuyết M. Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp I, tổ 2, xã H, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc Bảo. Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm G, xã B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc B, sinh năm 1989 và chị Lê Tuyết M, sinh năm 1985.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Lê Tuyết M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con tên là Trần Hoàng Tố N, sinh ngày 14/02/2010 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Lê Tuyết M không yêu cầu anh Trần Quốc B cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Quốc B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, đồng thời anh Trần Quốc B không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chị Lê Tuyết M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Tuyết M nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0004214 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H, huyện T, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trọng Hùng |