- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị B có đơn xin ly hôn với anh Lê Duy Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Duy Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị B - Sinh năm: 1992 ĐKNKTT: xã Đông P, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: xã Đông P, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Duy Tuấn A - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: xã Đông P, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Duy Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Duy Tuấn A.
- Về con chung: Chị B và anh Tuấn A thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Duy Bình A - sinh ngày 15/11/2015. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cháu Lê Duy Bình A cho chị Lê Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Duy Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu A thành niên. Anh Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị B và anh Lê Duy Tuấn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị B chịu 150.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ chị được nhận lại số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001594 ngày 10/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Anh Lê Duy Tuấn A phải chịu 150.000đ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông P, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |