- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Dương Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 16 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 03 năm 2018, giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Anh Lương Tiến D, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ dân phố Đ, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng; nơi công tác Công an huyện A, địa chỉ: Số X đường N, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lương Tiến D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lương Tiến D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Lương Tiến D thống nhất vợ chồng có ba con chung là Lương Nguyễn Ánh D, sinh ngày: 14 tháng 01 năm 2009; Lương Ngọc A, sinh ngày 05 tháng 09 năm 2014; Lương Thành C, sinh ngày 05 tháng 09 năm 2014. Nay thỏa thuận giao Lương Ngọc A, sinh ngày 05 tháng 09 năm 2014; Lương Thành C, sinh ngày 05 tháng 09 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng; giao con Lương Nguyễn Ánh D, sinh ngày: 14 tháng 01 năm 2009 cho anh Lương Tiến D nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị N và anh Lương Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002833, ngày 20 tháng 03 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị N số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện A;
- Chi cục THADS huyện A;
- Đương sự;
- UBND xã Quang Trung;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu HCTP.
Đinh Duy Việt
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN A
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 63/2014/QĐST-HNGĐ
A, ngày 10 tháng 7 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A - TP. HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thoa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh
2. Ông Đàm Công Du.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Nhạn; cán bộ Tòa án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 93 và Điều 94 Luật hôn và nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27; Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 220 của Bộ
Căn cứ vào khoản 12 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào ý kiến của các đương sự tại phiên tòa đã thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/TLST-TĐNC ngày 20/5/2014 về việc: “ Thay đổi nuôi con chung sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án xin thay đổi nuôi con là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phú Thị Hằng - sinh năm 1979;
Bị đơn: Anh Lương Tuấn Hải - sinh năm 1975;
Đều trú tại: Thôn Khúc Giản, xã An Tiến, huyện A, TP. Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Phú Thị Hằng và anh Lương Tuấn Hải có 01 con chung là Lương Tuấn Thành, sinh ngày 30/11/1996. Tại Quyết định số 35/2010/QĐST-HNGĐ ngày 27/7/2010 đã giao cho anh Lương Tuấn Hải nuôi con. Nay Chị Hằng và anh Hải thỏa thuận giao cho chị Phú Thị Hằng nuôi con Lương Tuấn Thành đến khi con đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Lương Tuấn Hải.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về án phí: Chị Phú Thị Hằng phải nộp 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hằng đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai số 0000110 ngày 20 tháng 5 năm 2014 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng. Chị Hằng đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND; - TATP Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án DS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thoa |