- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lê Văn B, bà Đinh Thị Lệ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-DS | Tân Hưng, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N; Số 02, H, phường C, quận Đ, thành phố N.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Phan Đắc N, chức vụ: Giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn N chi nhánh huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014).
Bị đơn:
- Ông Lê Văn B, sinh năm: 1966;
- Bà Đinh Thị Lệ N, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện H, tỉnh A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn B, bà Đinh Thị Lệ N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H tổng số tiền 288.739.583 đồng (Trong đó nợ gốc là 180.000.000đồng + 108.739.583 đồng tiền lãi suất phát sinh tính đến ngày 03/5/2018).
Kể từ ngày Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B, bà N chậm trả tiền, thì ông B, bà N còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết ngày 02/8/2013.
Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo các giấy chứng nhận số AG 636098, AG 636099 cấp ngày 31/10/2006 và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 650814, AD 332281 cấp ngày 06/6/2006, số Y 371096 cấp ngày 04/11/2003 theo 02 Hợp đồng thế chấp tài sản số 13TH14055 ngày 02/8/2013 giữa ông Lê Văn B, bà Đinh Thị Lệ N với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H. Hợp đồng sẽ chấm dứt khi ông B, bà N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H, tỉnh A.
Về án phí:
Ông Lê Văn B, bà Đinh Thị Lệ N phải liên đới chịu 7.218.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn N thông qua chi nhánh huyện H số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 đồng theo biên lai số 0004150 ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh/huyện; - Các đương sự; - CC THADS huyện; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Văn Hựu |