- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp vay tài sản” giữa nguyên đơn Lê Thị L1 với bị đơn Lê Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L1, sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn L, xã R, huyện P, tænh Bình Phöôùc
- Bị đơn: Bà Lê Thị L2, sinh năm 1961 và ông Mai Văn C, sinh năm 1949
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã R, huyện P, tænh Bình Phöôùc;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Lê Thị L2 và Mai Văn C cùng có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị L1 số tiền gốc vay là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và số tiền lãi suất vay đến ngày 08/8/2018 là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Tổng cộng là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Thời gian và phương thức trả nợ: Trả một lần ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà Lê Thị L2 và ông Mai Văn C phải nộp.
Bà Lê Thị L1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Lê Thị L1 được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không trả lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh BP và huyện Phú Riềng; - Chi cục THA DS huyện Phú Riềng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Phán |