- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sở hữu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HẬU GIANG Số: 50/2018/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 114/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trương Văn K
Địa chỉ: Ấp NX, thị trấn MN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Lê Kim L
Địa chỉ: Ấp TH A, xã TL A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Kim L tự nguyện trả cho ông Trương Văn K số tiền nợ là 50.365.000đồng (năm mươi triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
Thời gian trả nợ các đương sự thống nhất để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày ông Trương Văn K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Kim L chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà L còn phải trả cho ông K số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Về án phí: Ông Trương Văn K và bà Lê Kim L mỗi người tự nguyện chịu 630.000đồng (sáu trăm ba mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trương Văn K được khấu trừ tiền án phí vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.259.000đồng (Một triệu hai trăm năm mươi chín ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0018496 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Ông K được nhận lại số tiền chênh lệch là 629.000đồng (Sáu trăm hai mươi chín ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |