- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 50/2018/QĐST-DS | Hàm Tân, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh ch p đ t đai”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1979
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982
Người đại diện theo ủy quyền của bà Toàn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1979
Cùng địa chỉ: Khu phố X, thị tr n TN, huyện HT, tỉnh BT.
Bị đơn:
Ông Đặng Q, sinh năm : 1933
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1958
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: chị Đặng Thị Thu T, sinh năm:
1993
Cùng địa chỉ: thôn TH, xã SP, huyện HT, tỉnh BT.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Vũ Tuấn H – Luật sư của Văn phòng luật sư Vũ Tu n H thuộc đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T đồng ý giao lại một phần diện tích đ t tranh ch p từ điểm số 01 về hướng Tây 4m, từ điểm số 4 về hướng Tây 6.3m. Tổng diện tích 63m2 (có mảnh trích đo địa chính kèm theo) cho chị Đặng Thị Thu Th được quyền sử dụng. Chị Đặng Thị Thu Th thanh toán cho ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T số tiền 31.500.000 đồng.
- Về chi phí tố tụng: Chị Đặng Thị Thu T tự nguyện chịu 2.389.000 đồng chi phí đo đạc, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) Hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi su t như sau;
- Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi su t không vượt quá 20%/năm.
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi su t 10%/năm.
- Theo quy định khác của pháp luật (nếu có).
- Về án phí:
+ Chị Đặng Thị Thu T tự nguyện chịu 787.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T số tiền 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0016624 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân ngày 07/02/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Dũng |