- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hoàng Thị M - Lương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Lương Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2017/QĐST- HNGĐ | Hòa An, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M - Sinh năm 1987
Địa chỉ: xóm T, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Lương Văn T - Sinh năm 1988
Địa chỉ: xóm A, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Lương Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Lương Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh T chấm dứt kể từ thời điểm ban hành quyết định này.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị M và anh Lương Văn T về việc sau khi ly hôn anh Lương Văn T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 01 con chung là cháu Lương Bảo L – sinh ngày 11/6/2015 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thỏa thuận, quyết định khác. Chị M có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở.
Anh Lương Văn T không yêu cầu chị Hoàng Thị M cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị M và anh Lương Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn nhưng chị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí bao gồm cả phần của anh T. Tổng cộng chị M phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.850.000đ (Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2012/02188 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hòa An, Cao Bằng. Nay, chị M được hoàn lại 2.700.000đ (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Thu Lịch |