vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C. 2.

P.KTNV và THA TAND tỉnh TT-Huế; VKSND huyện A Lưới; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƢỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 05 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Ka, xã R, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Piu C, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn K, xã R, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con: Vợ, chồng công nhận có hai đứa con chung tên là Nguyễn Piu T, sinh ngày 01-9-2003 và Nguyễn Piu Bảo Q, sinh ngày 06-10-2010. Cả hai thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Piu Tr và Nguyễn Piu Bảo Q cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Piu C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Piu C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. * Về tài sản chung: Chị T, anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C, giao chị Nguyễn Thị T trả toàn bộ số tiền nợ gốc 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và lãi suất kèm theo cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, tại Chi nhánh huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. * Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn mà chị T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004102 ngày 03 tháng 7 năm 2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ