- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƢỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2017/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 05 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Ka, xã R, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Piu C, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn K, xã R, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con: Vợ, chồng công nhận có hai đứa con chung tên là Nguyễn Piu T, sinh ngày 01-9-2003 và Nguyễn Piu Bảo Q, sinh ngày 06-10-2010. Cả hai thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Piu Tr và Nguyễn Piu Bảo Q cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Piu C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Piu C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. * Về tài sản chung: Chị T, anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Piu C, giao chị Nguyễn Thị T trả toàn bộ số tiền nợ gốc 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và lãi suất kèm theo cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, tại Chi nhánh huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. * Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn mà chị T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004102 ngày 03 tháng 7 năm 2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - P.KTNV và THA TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND thị trấn A; - Các đương sự; - Lưu: HS-AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Nhàn |