vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 28/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Số 168/4 đường B, khu phố 2, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Kiều N "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với bà Nguyễn Thị T1, ông Lê Thành T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:50/2017/QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2017/TLST-DS ngày 23/11/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Số 168/4 đường B, khu phố 2, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số 231 đường số 12, phường 6, thành phố T, tỉnh Long An.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/12/2017 tại Phòng Công chứng số 03 – thị xã K, tỉnh Long An).

Bị đơn:

-Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1971

Nơi ĐKHK: p Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

-Ông Lê Thành T2, sinh năm: 1972

Địa chỉ: p G, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông T2: Bà Nguyễn Thị T3. (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã K, tỉnh Long An).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T1 và ông Lê Thành T2 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kiều N số tiền 117.815.000 đồng (một trăm mười bảy triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng).

Về phương thức trả: Ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T1 và ông T2 chưa hoàn trả hết số tiền trên cho bà N thì còn phải chịu lãi theo lãi suất pháp luật quy định.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Lê Thành T2 tự nguyện chịu án phí là 2.495.000 đồng (hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị Kiều N đã nộp là 3.018.000 đồng (ba triêu không trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006605 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ