vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh G và bà Nguyễn Thị Nh. Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn M, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trịnh Minh G, bà Nguyễn Thị Nh và ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST - DSKrông Nô, ngày 21 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Dương Hà Ngân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Khải và ông Nguyễn Quang Châu Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST-DS, ngày 07 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh G và bà Nguyễn Thị Nh. Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn M, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trịnh Minh G, bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Ngọc Q, bà Phan Thị N thỏa thuận: Ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N thỏa thuận thanh toán cho ông Trịnh Minh G và bà Nguyễn Thị Nh số tiền 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng) nợ gốc, không tính lãi suất, thanh toán thành 02 lần, cụ thể: Lần 1: Ngày 05/11/2017 ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N thanh toán cho ông Trịnh Minh G và bà Nguyễn Thị Nh số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Lần 2: Ngày 05/3/2018 ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N thanh toán cho ông Trịnh Minh G và bà Nguyễn Thị Nh số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Ngọc Q và bà Phan Thị N thỏa thuận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Trịnh Minh G 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số 0003456, ngày 07/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoà thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được bổ sung năm 2014, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ