- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị MT và anh Nguyễn Nhật L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 5/2020/QĐST – HNGĐ | Bình Tân, ngày 8 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân thụ lý số: 267/2019/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị MT, sinh năm 1988 ĐKHKTT: Ấp TT, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật L, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Ấp HA, xã NVT, BT, Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quãn lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị MT và anh Nguyễn Nhật L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị MT và anh Nguyễn Nhật L thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: không 3.Về quan hệ tài sản: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị MT tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị MT được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011235 ngày 3/12/2019 của Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Nguyễn Thị MT được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí thừa tại Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự,. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - UBND xã NGuyễn Văn Thảnh, Huyện Bình Tân, Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) PHẠM THÀNH TỰU |