- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Minh C- Quan Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh C và chị Quan Thị Kim L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 449/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh C, sinh năm 1983; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do.
Địa chỉ: Đội 7, thôn Á xã L, huyện M, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Quan Thị Kim L, sinh năm 1986; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Giáo viên.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 16, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
Địa chỉ nơi làm việc: Giáo viên trường Trung học cơ sở S, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh C và chị Quan Thị Kim L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Linh C, sinh ngày 17/10/2009 cho chị Quan Thị Kim L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Hoàng Minh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Linh C với số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu Hoàng Linh C đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, mỗi tháng một lần. Anh Hoàng Minh C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khoản tiền anh Hoàng Minh C phải cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Quan Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Châu chậm nộp tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Hoàng Minh C phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000687, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Chị Quan Thị Kim L không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND xã L, huyện M; TP Hà Nội; - UBND TT N, huyện N - Lưu. | Long Thị Tuyết Mai |