- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N CT - N T B Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chính T và bà
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 499/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 01 năm
2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chính T, sinh ngày 29/10/1987;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 13/01/2022
Địa chỉ: Số A, đường F, ấp B, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh ngày 06/5/1984;
Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 10/10/2024
Địa chỉ: Số D, đường P, ấp C, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chính T và bà
Nguyễn Thị Bích V.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 48, ngày 10/8/2020, do Ủy ban nhân dân xã
P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Nguyễn Chính T và bà Nguyễn Thị Bích V không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thịnh T1, sinh ngày
17/8/2020. Bà V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Thịnh T1, sinh ngày 17/8/2020. Ông T cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng vào ngày 10/5/2026 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người trực tiếp nuôi con chung có đơn yêu cầu thi hành án, nếu
ông T chưa thi hành cấp dưỡng hoặc thi hành cấp dưỡng không đầy đủ số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả số tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm thi hành cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm
nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn 150.000 (Một trăm
năm mươi ngàn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Nguyễn Chính T tự nguyện nộp, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0003897 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Châu Trinh |