vanban.org

Quyết định 499/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1974, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Xuân T, sinh năm 1968, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 499/2018/QĐST - HNGĐBình Thạnh, ngày 22 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0374/2018/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 03

năm 2018, giữa: Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1974, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Xuân T, sinh năm 1968, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84, 107, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng

03 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1974, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành

phố Hồ Chí Minh và ông Trần Xuân T, sinh năm 1968, địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông Trần Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Xuân Tuấn V1, sinh ngày 13/10/1999

(Đã trưởng thành), Trần Tuấn V2, sinh ngày 06/05/2003 và Trần Nhật V3, sinh ngày 22/04/2009. Ông, bà thỏa thuận ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Tuấn V2, sinh ngày 06/05/2003 và Trần Nhật V3, sinh ngày 22/04/2009.

Tạm hoãn nghĩa vụ cho bà Phan Thị Thu H do ông Trần Xuân T không có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Bà Phan Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được

cản trở. Nếu bà Phan Thị Thu H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Trần Xuân

T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Phan Thị Thu Hường.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy

định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do

bà Phan Thị Thu H và ông Trần Xuân T chịu được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0004047 ngày 06/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ