- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tuấn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 498/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 602/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
10 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ A, phường T, TP ., tỉnh Thái Nguyên.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ A, phường T, TP ., tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được
lập ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tuấn
V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tuấn V nhất trí
thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các đương sự xác định có hai con chung tên là Nguyễn
Duy K, sinh ngày 04/6/2010 và Nguyễn Nam K1, sinh ngày 16/3/2015. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nam K1; anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Duy K, đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày
25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước; hoàn trả chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002059 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND phường Túc Duyên, TPTN; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | Nguyễn Thị Thanh Nhàn |