- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T và Trịnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 498/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 211, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 Luật hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 5
tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Dương Văn T, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 314/3 T
L 10, k p 14, phường B T Đ, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 314/3 T L
10, k p 14, phường B T Đ, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
06/5/2020, các đương sự đã tự nguyện ly hôn; thỏa thuận được với nhau về tài sản
chung, nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là hoàn
toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 347, quyển số 2/2009, ngày 17/12/2009 do Ủy ban
nhân dân phường Bv T Đ, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Dương
Văn T và bà Trịnh Thị H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định
này.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Dương Khánh L, sinh ngày 02/6/2010
và Dương Khải Nguyên, sinh ngày 17/7/2013 cho bà Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi
con 2,500,000 (Hai triệu, năm trăm nghìn) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là ngày 10/6/2020 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực và ngày người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải trả thêm tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ
quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Dương Văn T và bà Trịnh Thị H không có tài sản
chunng.
- Về nợ chung: Ông Dương Văn T và bà Trịnh Thị H không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Văn T và bà Trịnh Thị H phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0065110 ngày 05/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương Văn T, bà Trịnh Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Bình Tân; - Cơ quan THA DS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Liên -2- |