- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn H - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn H và chị Nguyễn Thị Th (anh H, chị Th đăng ký kết hôn tại UBND xã Hg Trạch, Uện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình ngày 17/12/2004).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 497/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 440/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2018 giữa:
+ Người yêu cầu: Anh Trương Văn H, sinh năm 1984; địa chỉ: 27/12 Đường Ng, phường Ph, thành phố Huế.
+ Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981; địa chỉ: 27/12 Đường Ng, phường Ph, thành phố Huế.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn H và chị Nguyễn Thị Th (anh H, chị Th đăng ký kết hôn tại UBND xã Hg Trạch, Uện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình ngày 17/12/2004).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Anh Trương Văn H và chị Nguyễn Thị Th có 02 người con chung là cháu Trương Nguyễn Bảo T, sinh ngày 20/7/2005 và Trương Nguyễn Bảo U, sinh ngày 20/4/2011. Giao cháu T cho anh Hg trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu U cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
b. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Văn H và chị Nguyễn Thị Th xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về lệ phí: Anh Trương Văn H và chị Nguyễn Thị Th mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005688 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Huế; -THADS TP Huế; - UBND xã Hg Trạch, Uện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Tú |