vanban.org

Quyết định 497/2024/HNGĐ-QĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị Út H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N và chị H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 738/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 199X. Địa chỉ: Số X Hà Huy T, tổ Y, phường Yên T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021.

- Chị Nguyễn Thị Út H, sinh năm 199X. Địa chỉ: Số X Hà Huy T, tổ Y, phường Yên T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị Út H xây dựng gia đình và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Yên T, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận kết hôn số XX, ngày 2X/Y/202X. Nay hai vợ chồng thấy không thể đoàn tụ với nhau được, vì mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh N và chị H không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tiền lệ phí: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị Út H tự nguyện chịu toàn bộ để sung vào Ngân sách Nhà nước. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị Út H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N và chị H không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tiền lệ phí: Lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Hữu N và chị Nguyễn Thị Út Htự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo Biên lai số: 000773 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh N và chị H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ