vanban.org

Quyết định 497/2023/QĐCNTT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/04/1998). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận có 02 (hai) co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 229/2023/HNST ngày 24 tháng 04 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Công D, sinh năm 1974

- Bà Nguyễn Phạm Thanh M, sinh năm 1980

Địa chỉ: KB22 Khu phố 3, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1997, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/04/1998).

Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.

Hiện nay, ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận có 02 (hai) con chung họ tên là:

1. Nguyễn Phạm Thanh C (nữ), sinh ngày 06/11/1998 (Đã trưởng thành)

2. Nguyễn Công T (nam), sinh ngày 30/11/2002 (Đã trưởng thành)

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/04/1998).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M xác nhận có 02 (hai) con chung họ tên là:

1. Nguyễn Phạm Thanh C (nữ), sinh ngày 06/11/1998 (Đã trưởng thành)

2. Nguyễn Công T (nam), sinh ngày 30/11/2002 (Đã trưởng thành)

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Công D và bà Nguyễn Phạm Thanh M phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2021/0015810 ngày 13/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà M đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ