vanban.org

Quyết định 497/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận L, TP. Z cấp ngày 15/6/2015) Về con chung: Giao trẻ Trần Bảo K, sinh ngày 20/4/2016 cho bà Trần Thị Ái V2 trực tiếp nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y
THÀNH PHỐ Z
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2022/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 463/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Lê Anh V1, sinh năm 1982;

Địa chỉ HKTT: 09 Đường A, Khu nhà ở B, Công ty CP C, Khu phố D, phường E, Quận F, TP. Z.

Chỗ ở hiện nay: 129 G, Phường H, Quận Y, TP. Z

Và bà Trần Thị Ái V2, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 09 Đường A, Khu nhà ở B, Công ty CP C, Khu phố D, phường E, Quận F, TP. Z.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 24 tháng 11 năm 2022, Tòa án nhân dân Quận Y đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 xác định có 01 con chung tên Trần Bảo K, sinh ngày 20/4/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà V2 được trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng; ông V1 cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Lê Anh V1 tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận L, TP. Z cấp ngày 15/6/2015)

- Về con chung: Giao trẻ Trần Bảo K, sinh ngày 20/4/2016 cho bà Trần Thị Ái V2 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông Trần Lê Anh V1 cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông V1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông V1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Trần Lê Anh V1 và bà Trần Thị Ái V2 xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Trần Lê Anh V1 tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông V1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0009295 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y. Ông V1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ