- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------- Số: 497/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 195/2022/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Vũ Thúy H, sinh năm: 1990
Nơi cư trú: ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Đồng H, sinh năm: 1990
Nơi cư trú: ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 02/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Vũ Thúy H và ông Huỳnh Đồng H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 15/4/2014 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà H và ông H xác nhận ông bà có một con chung là trẻ Huỳnh Bảo H, sinh ngày 30/5/2015. Hiện tại trẻ H đang sống cùng bà H. Bà H và ông H thỏa thuận giao trẻ H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ H mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 15/06/2022 cho đến khi trẻ H trưởng thành. Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu ông H chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà H và ông H xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vấn đề khác (nợ chung): Bà H và ông H xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Vũ Thúy H và ông Huỳnh Đồng H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà H và ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0040631 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà H và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.BC; - Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS HBC; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy |