vanban.org

Quyết định 497/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà H - V và ông Y - M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà H - V và ông Y - M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà H - V và ông Y - M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 632/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà H - V, sinh năm 199

Nơi cư trú: Thôn B, xã T, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Y - M, sinh năm 199

Nơi cư trú: Thôn B, xã T, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà H - V và ông Y - M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H - V và ông Y - M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H - V và ông Y - M thỏa thuận như sau: Giao con chung H - N, sinh ngày 10/9/201 cho ông Y - M chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà H - V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung trưởng thành, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2023 cho đến khi H -N 18 tuổi.

Bà H - V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà H - V và ông Y - M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài nợ chung: Bà H - V và ông Y - M cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà H - V và ông Y - M mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình. Bà H - V phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H - V tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình cho ông Y - M. Tổng cộng số tiền bà H - V phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005141 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà H - V và ông Y - M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định chung: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực của pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ