vanban.org

Quyết định 497/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại A. Trụ sở: X, Văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại A.

Trụ sở: X, Văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Y, Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Trần Tấn L – Là người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc);

- Ông Nguyễn Ngọc M – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 112/2021/EIB/UQ-TGĐ ngày 20/9/2021).

- Ông Phan Phước K – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 99/2021/EIB-Q11 ngày 13/12/2021).

1.2. Bị đơn: Bà Võ Thị Cẩm Y, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: S, khu phố 1, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ theo giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 26/11/2020 là: 200.689.764 (hai trăm triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm sáu mươi tư) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng, nợ lãi là: 130.689.764 (một trăm ba mươi triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm sáu mươi tư) đồng.

2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nêu trên sẽ được bị đơn thanh toán 01 (một) lần cho nguyên đơn trong thời hạn từ ngày 20/9/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Kể từ ngày 20/9/2022, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của bên cho vay.

2.3. Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 5.017.244 (năm triệu không trăm mười bảy nghìn hai trăm bốn mươi bốn) đồng, bị đơn chịu.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.920.112 (một triệu chín trăm hai mươi nghìn một trăm mười hai) đồng, theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0022390 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ