vanban.org

Quyết định 497/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Xuân M, sinh năm 1953 Trú tại: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2021/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản cho nên các đương sự đều phải chịu án phí theo quy định. Tuy nhiên đương sự trong vụ án cụ thể là bà Nguyễn Thị H sinh năm 1957, thuộc trường hợp người cao tuổi quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Nguyễn Thị H được miễn án phí.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Xuân M, sinh năm 1953

Trú tại: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Ủy quyền ông Vũ Văn Ch, sinh năm 1947

Trú tại: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957

Địa ch : Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đoàn Xuân M có ông Vũ Văn Ch đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị H cùng xác nhận: Bà Nguyễn Thị H có nợ bà Đoàn Thị Mai số tiền 200.000.000 đồng ;

Bà Đoàn Xuân M có ông Vũ Văn Ch đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị H cùng thống nhất: Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Xuân M số tiền 200.000.000 đồng. Trả trong thời gian 02 tháng, hạn cuối phải trả xong là ngày 12 tháng 5 năm 2021

Bà Đoàn Xuân M có ông Vũ Văn Ch đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị H cùng thống nhất: Hủy giấy mượn tiền lập ngày 28 tháng 4 năm 2013 có dòng chữ cuối trang giấy tên Đoàn Xuân M, Nguyễn Thị H.

Thi hành dưới sự giám sát của chi cục thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Đoàn Thị Mai có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chi trả số tiền nói trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20% /năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ chi trả. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí. Bà Đoàn Xuân M được hoàn trả lại số tiền 7.500.000 đồng mà bà Đoàn Xuân M đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0027283 ngày 20 tháng 01 năm 2020 do cơ quan thi hành án Quận 2 lập;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ