- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc C và bà Nguyễn Thị Linh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 497/2017/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 917/2017/HNST ngày 15 tháng 09 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C - sinh năm 1967
Địa chỉ: …đường N, phường T, thành phố V, tỉnh B.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Linh C - sinh năm 1972
Địa chỉ…đường N, phường T, thành phố V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc C và bà Nguyễn Thị Linh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc C và bà Nguyễn Thị Linh C thuận tình ly hôn.
Về con: Ông Nguyễn Ngọc C và bà Nguyễn Thị Linh C có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1994 và Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1998; không có con nuôi. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc C tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0003723 ngày 15/09/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông C được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu; - Các đương sự; - UBND phường 2, Tp.Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Châm |